Hadupred 16 chống viêm và giảm miễn dịch

244.000đ

Hải Dương

Thuốc Hadupred 16 được sử dụng để chống viêm và giảm miễn dịch.

⇒ Nhà thuốc/Phòng khám vui lòng liên hệ ZALO 0939 171 040 để được báo giá và chương trình sản phẩm.


Còn hàng
1


THÀNH PHẦN Hadupred 16Methylprednisolone 16mg

CHỈ ĐỊNH Hadupred 16:
Viên nén Hadupred 16 chứa Methylprednisolone là một corticoid, sử dụng để chống viêm và giảm miễn dịch, điều trị trong các trường hợp như:
+ Rối loạn nội tiết: suy thượng thận sơ cấp và thứ cấp, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
+ Rối loạn thấp khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp ở trẻ em, viêm cột sống dính khớp. Viêm động mạch, lupus ban đỏ toàn thân, viêm da toàn thân, sốt thấp khớp với viêm thể nặng, đau đa cơ thấp khớp.
+ Bệnh da liễu: Pemphigus.
+ Các trạng thái dị ứng như: viêm mũi dị ứng theo mùa và lâu năm nghiêm trọng, phản ứng quá mẫn thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc dị ứng, hen phế quản.
+ Bệnh về mắt: Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi), viêm dây thần kinh thị giác.
+ Bệnh đường hô hấp: bệnh sarcoid phổi, bệnh lao nặng, viêm phổi hít.
+ Rối loạn huyết học: thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu vô căn tự phát.
+ Bệnh ung thư: bệnh bạch cầu (cấp tính và bạch huyết), u lympho ác tính
+ Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
+ Viêm màng não do lao (có hóa trị kháng lao phù hợp).
+ Dự phòng và điều trị thải ghép.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH Hadupred 16:
Hadupred 16 được chống chỉ định với:
+ Bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân.
+ Bệnh nhân bị nhiễm trùng toàn thân (trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não) trừ khi liệu pháp chống nhiễm trùng cụ thể được sử dụng.
+ Bệnh nhân quá mẫn với Methylprednisolon hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
+ Bệnh nhân đang dùng vaccine virus sống.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG Hadupred 16:
Cách dùng: 
Dùng đường uống.
Tốt nhất nên uống thuốc vào buổi sáng.
Liều dùng:
– Người lớn: Liều ban đầu là 2-60mg/ngày, phụ thuộc bệnh, thường chia làm 4 lần.
– Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo cụ thể một số bệnh:
+ Viêm khớp dạng thấp nghiêm trọng: 12-16mg
+ Viêm da toàn thân: 48mg
+ Lupus ban đỏ toàn thân: 20-100mg
+ Sốt thấp khớp cấp tính: 48mg cho đến khi chỉ số ESR (tốc độ máu lắng) bình thường trong 1 tuần.
+ Bệnh dị ứng: 12-40mg
+ Hen phế quản: Liều tối đa 64mg, tối đa là 100mg
+ Bệnh về mắt: 12-40mg
+ Rối loạn về huyết học và bệnh bạch cầu: 16-100mg
+ Viêm loét đại tràng mạn tính: 16-60mg
+ Bệnh Crohn: 48mg mỗi ngày trong các giai đoạn cấp tính
+ Đau đa cơ thấp khớp: 64mg
+ Pemphigus: 80-360mg
+ Cấy ghép nội tạng: 3,6mg/kg/ngày
+ Bệnh sarcoid phổi: 32-48mg uống cách ngày
+ Viêm động mạch, đau đa cơ thấp khớp: 64mg
+ Viêm khớp dạng thấp vừa phải: 4-12mg
+ Viêm khớp dạng thấp trẻ em: 4-8mg
– Liều dùng cho đối tượng đặc biệt:
+ Đối với bệnh nhân cao tuổi: điều trị ở bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt là trong thời gian dài, nên có kế hoạch theo dõi và ghi lại những hậu quả do tác dụng không mong muốn của corticosteroid ở tuổi già, đặc biệt là loãng xương, tiểu đường, tăng huyết áp, nhạy cảm với nhiễm trùng và làm mỏng da.
+ Đối với trẻ em: nói chung, liều dùng cho trẻ em nên dựa trên đáp ứng lâm sàng và tùy theo quyết định của bác sĩ. Điều trị nên được giới hạn ở liều tối thiểu trong khoảng thời gian ngắn nhất. Nếu có thể, điều trị nên được dùng như một liều duy nhất và uống cách ngày. Sau liệu pháp điều trị lâu dài, phải ngừng methylprednisolon dần dần
Trong những chỉ định cấp nên sử dụng methylprednisolon với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG Hadupred 16:
Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn, suy gan, suy thận, glaucom, bệnh tuyến giáp, đục thủy tinh thể.
Do nguy cơ có tác dụng không mong muốn, phải sử dụng thận trọng methylprednisolon toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể.
Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress. 
Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.
Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi.
Sản phẩm có chứa lactose monohydrat, nên bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp của chứng không dung nạp glalactose, thiếu enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Dùng kéo dài methylprednisolon toàn thân cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Nói chung sử dụng methylprednisolon ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.
Thuốc vào được sữa mẹ nên dùng thuốc cẩn thận.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC: Một số tác dụng không mong muốn như hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác và mệt mỏi có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân. Do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

BẢO QUẢN Hadupred 16Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Bình luận
  • Đánh giá của bạn

Sản phẩm liên quan

Đã thêm vào giỏ hàng