THÀNH PHẦN Đại tràng Tibefer:
|
Cao đặc Mộc hoa trắng 10:1 (Extractum Cortex Holarrhenae Spissum) |
100mg |
| Hoàng liên (Rhizoma Coptidis) | 50mg |
| Mộc hương (Radix Saussureae lappae) | 100mg |
Viên nén màu đỏ nâu, nhân bên trong màu nâu, vị đắng
CHỈ ĐỊNH Đại tràng Tibefer: Điều trị:
– Viêm đại tràng cấp và mạn tính với các triệu chứng: đau quặn bụng, mót rặn, phân sống, kiết lỵ, rối loạn tiêu hóa kéo dài, ăn khó tiêu, đầy bụng, sôi bụng.
– Lỵ amip ở cả 2 thể hoạt động và kén.
– Nhiễm khuẩn đường ruột, tiêu chảy.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH Đại tràng Tibefer:
– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
– Người thể hàn, rối loạn tiêu hóa do lạnh.
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG Đại tràng Tibefer:
Cách dùng: Uống sau bữa ăn.
Liều dùng:
– Người lớn: mỗi lần uống 2 viên, ngày uống 2-3 lần.
– Trẻ em trên 6 tuổi: mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2-3 lần.
– Trẻ dưới 6 tuổi: uống theo hướng dẫn của bác sĩ.
Mỗi đợt điều trị thông thường như sau:
– Viêm đại tràng mạn tính: mỗi đợt điều trị từ 4-6 tuần, có thể củng cố điều trị 2-3 đợt tùy theo mức độ của bệnh.
– Viêm đại tràng cấp tính: mỗi đợt điều trị 5-10 ngày.
– Lỵ amip: 1-2 tuần.
– Nhiễm khuẩn đường ruột, tiêu chảy: 4-5 ngày.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Không dùng.
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thuốc dùng được khi đang lái xe, vận hành máy móc.
BẢO QUẢN Đại tràng Tibefer: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Xem thêm