THÀNH PHẦN Citirintex: Cetirizine dihydrochloride 10 mg
CHỈ ĐỊNH Citirintex: Citirintex được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH Citirintex:
– Người có tiền sử dị ứng với Cetirizin, với hydroxyzin, dẫn xuất piperazin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối có eGFR (Tốc độ lọc cầu thận ước tính) dưới 15 ml/phút.
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG Citirintex:
Cách dùng:
Dùng đường uống.
Liều dùng:
– Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1 viên x 1 lần/ngày.
– Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi với điều kiện chức năng thận bình thường.
– Bệnh nhân suy thận: Không có dữ liệu chứng minh tỷ lệ hiệu quả/an toàn ở bệnh nhân suy thận. Vì cetirizine chủ yếu được bài tiết qua thận, trong trường hợp không thể sử dụng phương pháp điều trị thay thế, khoảng cách dùng thuốc phải điều chỉnh phù hợp với từng bệnh nhận tùy theo chức năng thận.
– Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ bị suy gan. Ở những bệnh nhân suy gan và suy thận, nên điều chỉnh liều.
– Trẻ em: Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg x 2 lần/ngày.
Thanh thiếu niên trên 12 tuổi: 10 mg mỗi ngày một lần.
Ở bệnh nhân nhi bị suy thận, liều sẽ phải được điều chỉnh tùy theo từng cá nhân có tính đến độ thanh thải của thận, tuổi và trọng lượng cơ thể của bệnh nhân.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG Citirintex:
– Ở liều điều trị, không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào được chứng minh rượu (đối với nồng độ cồn trong máu là 0,5 g/l). Tuy nhiên, nên thận trọng nếu uống với rượu trong khi dùng thuốc.
– Cần thận trọng ở những bệnh nhân có yếu tố dễ gây bí tiểu (ví dụ như tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt) vì cetirizin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu.
– Cần thận trọng ở bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật. Phản ứng với các xét nghiệm dị ứng da bị ức chể bởi thuốc kháng histamin và cần có thời gian rửa sạch (trong 3 ngày) trước khi thực hiện chúng.
– Ngứa và/hoặc nổi mề đay có thể xảy ra khi ngừng cetirizin, ngay cả khi những triệu chứng đó không xuất hiện trước khi bắt đầu điều trị. Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể dữ dội và có thể cần phải bắt đầu lại điều trị. Các triệu chứng sẽ hết khi bắt đầu điều trị lại. Việc sử dụng thuốc không được khuyến cáo ở trẻ em dưới 6 tuổi.
Cảnh báo tá dược: Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hắp thu glucose- galactose không nên dùng thuốc này.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai
– Đối với cetirizin, dữ liệu được thu thập theo thời gian về kết quả mang thai không cho thấy khả năng gây độc cho mẹ hoặc thai nhi/phôi cao hơn tỷ lệ cơ bản.
– Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, quá trình sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Tuy nhiên cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú
– Cetirizin đi vào sữa mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ tác dụng phụ ở trẻ bú sữa mẹ. Cetirizin được bài tiết qua sữa mẹ ở nổng độ bằng 25% đến 90% nồng độ đo được trong huyết tương, tùy thuộc vào thời gian lấy mẫu sau khi dùng. Vì vậy, cần thận trọng khi kê đơn cetirizin cho phụ nữ đang cho con bú.
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC: Ở một số người bệnh sử dụng Cetirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy vì dễ gây nguy hiếm
BẢO QUẢN Citirintex: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Xem thêm